DỊCH VỤ CUNG CẤP

Với vai trò là nhà cung cấp một cách toàn diện và chuyên nghiệp các giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý môi trường và quản lý dự án, Koastal Eco Industries mang đến cho khách hàng nhiều loại dịch vụ đạt hiệu quả tối ưu như sau :

business-consultant-2-1
DCIM100GOPRO
traochiakhoa

Tư vấn lập dự án đầu tư, kinh tế kỹ thuật
(FS)

Tổng thầu 
(EPC)

“Chìa Khóa trao tay”
(Turnkey)

images
iS-556451
NANGCAP

Xây dựng, vận hành, chuyển giao 
(BOT)

Vận hành – Bảo trì hệ thống
(O&M)

Nâng cấp – Mở rộng – Tối ưu hóa
các hệ thống hiện hữu
(OES)

CÔNG NGHỆ NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG

Với khả năng tiếp cận và nghiên cứu sâu trong lĩnh vực công nghệ xử lý nước và nước thải tại các nước tiên tiến trên thế giới, chúng tôi đã áp dụng thành công rất nhiều loại hình công nghệ cho hàng trăm dự án xử lý nước và nước thải tại các nước trong khu vực và Việt Nam, một số công nghệ điển hình đã áp dụng như sau :

Công nghệ xử lý hóa lý truyền thống: Keo tụ – Tạo bông – Lắng trọng lực

Nước thải được châm hóa chất với nồng độ và liều lượng thích hợp tại khâu Keo tụ – Tạo bông (thông qua kết quả Jartest) nhằm làm mất tính ổn định của các hạt keo trong nước thải và lúc này chúng sẽ tương tác với nhau, kết cụm lại hình thành các bông cặn lớn, đễ lắng. Các bông cặn này lắng xuống đáy bể (Tại khâu lắng trọng lực) và được tách ra khỏi nước thải thông qua sự khác nhau về tỉ trọng.

Công nghệ này thường được áp dụng để khử màu, giảm hàm lượng cặn lơ lửng, một số kim loại nặng cũng như một phần chất ô nhiễm hữu cơ có trong nước thải …

Quy mô đã áp dụng: 8000 m3/ngày.

hoaly

Bể lắng trọng lực tại khâu xử lý hóa lý

Công nghệ xử lý hóa lý: Keo tụ – Tạo bông – Tuyển nổi siêu nông

Tương tự công nghệ xử lý hóa lý trên, sau quá trình phản ứng với hóa chất tại khâu keo tụ và tạo bông, thay vì được dẫn qua khâu lắng trọng lực, nước thải được nén với không khí ở áp suất cao vài atmosphere, sau đó giảm áp xuống áp suất khí quyển, khí hòa tan tách ra khỏi nước thải thành những bọt khí mịn. Các bọt khí mịn sẽ dính bám vào các hạt (các chất rắn) và với lực đẩy nổi đủ lớn sẽ đẩy các hạt đã bám dính vào bọt khí lên bề mặt bể tuyển nổi siêu nông và tại đây chúng sẽ được dàn váng bọt bề mặt tách ra khỏi nước thải.

Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi có thể sử dụng để loại bỏ dầu mỡ, cặn lơ lửng, các chất hoạt động bề mặt, các dạng chất rắn có tỉ trọng thấp như bột giấy, cao su …

Quy mô đã áp dụng: 6000 m3/ngày.

hinh1 Bể Tuyển nổi siêu nông tại khâu xử lý hóa lý

  • Công nghệ xử lý sinh học kỵ khí dòng chảy ngược (UASB)

Quần thể vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) sẽ phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí (Không có mặt của oxy không khí) với sản phẩm cuối cùng là một hỗn hợp khí gồm : CH4, CO2, N2, H2 … trong đó chủ yếu là khí metan CH4.

Bể UASB bao gồm hai vùng chính : Vùng phản ứng lên men và vùng tách pha, lắng. Trong bể diễn ra hai quá trình : lọc nước thải khi đi qua tầng bùn cặn lơ lửng và lên men lượng cặn giữ lại. Nhờ các vi sinh vật có trong bùn hoạt tính mà các chất bẩn trong nước thải sẽ bị phân hủy khi nước thải đi từ dưới lên xuyên qua lớp bùn này. Để giữ cho lớp bùn ở trạng thái lơ lửng và tạo điều kiện thủy lực thuận lợi cho việc tạo thành bùn hạt, vận tốc nước dâng trong bể sẽ được duy trì ở khoảng 0.6 – 0.9 m/giờ.

Bể UASB thường được áp dụng để xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ cao.

Quy mô đã áp dụng     : 2800 m3/ngày và 7000 kgCOD/ngày.

1

Bể xử lý kỵ khí UASB trong xử lý nước thải ngành thực phẩm

  • Công nghệ xử lý sinh học thiếu khí (Anoxic)

Vi sinh vật trong bể thiếu khí có khả năng khử Nitơ từ sự chuyển hóa nitrate thành khí Nitơ tự do. Lượng Nitrate này được cung cấp từ bể hiếu khí (đặt trước hoặc sau bể thiếu khí). Nước thải sau khi khử nitơ sẽ tiếp tục được xử lý tại bể hiếu khí kết hợp nitrate hóa.

Quy mô đã áp dụng     : 10,000 m3/ngày và 1500 kgN-NO3/ngày.

2

Bể xử lý sinh học thiếu khí trong xử lý nước thải cao su

  • Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí (Aerotank/SBR)

Trong điều kiện thổi khí liên tục CAS hoặc gián đoạn theo mẻ SBR, quần thể vi sinh vật tự dưỡng hiếu khí sẽ tổng hợp Phospho và Nitơ, phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải nhằm tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng cho quá trình trao đổi chất của chúng tạo thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và H2O.

Nước thải ô nhiễm chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học.

Quy mô đã áp dụng : 10,000 m3/ngày và 5040 kgBOD/ngày.

  • Công nghệ xử lý sinh học chuyên sâu xử lý chất dinh dưỡng (BNR)

Đặc điểm chung của công nghệ này là sự luân phiên thay đổi quá trình xử lý kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí nhiều bậc tùy thuộc vào tính chất nước thải nhằm loại bỏ đồng thời cả BOD, Nitrate hóa N-NH3 (tại bể hiếu khí), khử Nitrate (Tại bể thiếu khí) và xử lý P bằng cách tạo điều kiện cho vi sinh vật  tích lũy Phospho trên mức bình thường. Bùn sinh khối sau khi lắng xuống đáy bể lắng sinh học khi ấy sẽ giàu Phospho và được xả bỏ.

Công nghệ này sẽ được áp dụng xử lý các loại nước thải có nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng cao như nước thải cao su, sản xuất bánh kẹo, thực phẩm…

Quy mô đã áp dụng :

  • 2500 m3/ngày
  • 2500 kgN-NH3/ngày
  • 87.5 kgP/ngày

4

Công nghệ Badenpho trong xử lý nước thải cao su

  • Công nghệ xử lý sinh học tiên tiến với giá thể di động (MBBR)

Trong điệu kiện hiếu khí, các giá thể có diện tích tiếp xúc lớn làm môi trường cho các vi sinh vật sinh bám dính và tồn tại. Nhờ thổi khí liên tục, giá thể sẽ được duy trì ở trạng thái lơ lửng trong nước thải. Trên bề mặt giá thể có 3 lớp vi sinh: Lớp kỵ khí, lớp thiếu khí và lớp hiếu khí. Nhờ 3 lớp vi sinh mà bể MBBR ngoài khả năng xử lý chất hữu cơ COD/BOD còn có thể xử lý hiệu quả Nitơ và Phốt pho.

Ưu điểm nổi trội của công nghệ này là khả năng xử lý nước thải ô nhiễm chất hữu cơ cao, đặc biệt trong các trường hợp nâng cấp mở rộng hệ thống hiện hữu.

Quy mô đã áp dụng tại Việt Nam        : 3000 m3/ngày và 4250kgBOD/ngày.

5

Bể MBBR trong xử lý nước thải đệt nhuộm

  • Hệ thống lọc đa tầng (MFT)

Hệ thống gồm các bồn lọc áp lực bên trong được bố trí nhiều lớp vật liệu lọc với kích thước khác nhau. Sự sắp xếp, phân tầng các lớp vật liệu lọc cho phép loại bỏ các chất bẩn có kích thước lớn ở ngay tầng vật liệu lọc đầu tiên, các chất bẩn có kích thước càng nhỏ thì được giữ lại ở các tầng vật liệu lọc sâu hơn do đó hiệu quả loại bỏ cặn bẩn cũng như độ đục cũng sẽ cao hơn.

Yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý cao, tái sử dụng cho mục đích đơn giản như tưới tiêu, rửa băng tải ép bùn …

Quy mô đã áp dụng tại Việt Nam : 1500 m3/ngày.

6

Bồn lọc đa tầng trong xử lý nước thải tập trung KCN

  • Hệ thống oxy hóa nâng cao (AOP)

Các quá trình oxy hóa nâng cao hay oxy hóa bậc cao được định nghĩa là những quá trình phân hủy oxy hóa dựa vào gốc tự do hoạt động hydroxyl *OH được tạo ra ngay trong quá trình xử lý với thời gian rất ngắn. Gốc hydroxyl là một trong các tác nhân oxy hóa mạnh nhất được biết đến, có khả năng oxy hóa không chọn lựa mọi hợp chất hữu cơ, dù là loại chất khó phân hủy, biến chúng thành những hợp chất vô cơ (khoáng hóa) không độc hại như CO2, H2O hay dễ phân hủy hơn như các acid hữu cơ mạch ngắn, các acid vô cơ…

Công nghệ này thường được áp dụng cho công đoạn xử lý nâng cao nhằm loại bỏ COD và độ màu hoặc xử lý hỗ trợ trước quá trình xử lý sinh học nhằm nâng tỉ lệ BOD/COD. Đối tượng nước thải thường được áp dụng là nước thải dệt nhuộm, nước rỉ rác, nước thải thuốc trừ sâu…

Quy mô đã áp dụng : 1500 m3/ngày.

7

Cụm xử lý Oxy hóa nâng cao trong xử lý nước thải dệt nhuộm

  • Hệ thống lọc màng Ultrafiltration (MBR/UF)

Màng Ultrafiltration loại bỏ các phân tử có kích thước lớn hơn lỗ lọc ra khỏi nước. Dưới áp suất không quá 2,5 bar, nước, muối khoáng và các phân tử/ion nhỏ hơn lỗ lọc (0.1- 0.005 micron) sẽ qua màng dễ dàng. Các phân tử có kích thước lớn hơn, virus, vi khuẩn sẽ bị giữ lại và thải xả ra ngoài.

Công nghệ thường được áp dụng nhằm tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới tiêu, rửa sàn, vệ sinh…

Quy mô đã áp dụng : 25 m3/hr.

8

Hệ thống lọc UF để tái sử dụng nước thải sau xử lý

  • Công nghệ xử lý nước sạch từ nước mặt

Mô tả ngắn gọn nguyên lý : Nước mặt được trạm bơm dẫn nước vào hệ keo tụ tạo bông và lắng nhằm loại bỏ các tạp chất và huyền phù trong nước sông. Nước được tiếp tục dẫn qua cột lọc thô loại bỏ cặn lơ lửng trước khi nước chảy sang cột lọc cát, than hoạt tính và ODM có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc,…và nâng pH nước. Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet nhằm loại bỏ hoàn toàn các cặn có kích thước trên 5 micromet. Nước tiếp tục được bơm cao áp dẫn qua màng lọc RO với khả năng chịu áp lực cao và có khe hở 0.0001 micromet, màng có công dụng loại bỏ hoàn toàn các chất rắn, khí hòa tan trong nước, các ion kim loại, kim loại nặng, vi sinh vật, vi khuẩn, các chất hữu cơ làm cho nước trở lên hoàn toàn tinh khiết nhưng không làm thay đổi tính lý hóa của nước.

Xử lý nước mặt thành nước tinh khiết, nước cấp phục vụ sản xuất cho các ngành thực phẩm, dược phẩm, giải khát, bia…

Quy mô đã áp dụng thành công: 420 m3/hr.

  • Công nghệ xử lý nước sạch từ nước ngầm

Mô tả ngắn gọn nguyên lý : Nước ngầm được bơm dẫn nước vào tháp oxi hóa, với việc làm thoáng cưỡng bức nhằm đuổi khí CO2, nâng độ pH cho nước và cung cấp lượng oxy hòa tan thực hiện quá trình oxy hóa Fe2+ và Mn2+ ở dạng hòa tan thành kết tủa Fe3+ và Mn4+ và sẽ được loại bỏ trong bể lắng. Nước được tiếp tục dẫn qua cột lọc thô loại bỏ cặn lơ lửng trước khi nước chảy sang cột lọc cát, than hoạt tính và ODM có tác dụng loại bỏ mùi, màu, hấp phụ các chất độc,…Đối với nước nhiễm độ cứng cần có thêm cột lọc trao đổi ion, cụ thể là sự trao đổi giữa ion Na+ trong hạt nhựa và các ion Ca2+, Mg2+ có trong nước. Thiết bị lọc tinh với các màng lọc siêu nhỏ sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước micromet nhằm loại bỏ hoàn toàn các cặn có kích thước trên 5 micromet. Nước tiếp tục được bơm cao áp dẫn qua màng lọc RO với khả năng chịu áp lực cao và có khe hở 0.0001 micromet, màng có công dụng loại bỏ hoàn toàn các chất rắn, khí hòa tan trong nước, các ion kim loại, kim loại nặng, vi sinh vật, vi khuẩn, các chất hữu cơ làm cho nước trở lên hoàn toàn tinh khiết nhưng không làm thay đổi tính lý hóa của nước.

Xử lý nước ngầm thành nước tinh khiết, nước cấp phục vụ sản xuất cho các ngành thực phẩm, dược phẩm, giải khát, bia…

Quy mô đã áp dụng tại Việt Nam : 150 m3/hr.

h2

                     Bể lắng Lamella trong Hệ thống xử lý nước cấp