Công nghệ ASBR

Công nghệ ASBR

CÔNG NGHỆ

Quá trình phát triển công nghiệp nói chung và hệ thống các Khu công nghiệp nói riêng ở Việt Nam đang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là về mặt nước thải.

Đầu tư hệ thống Xử lý nước thải tập trung là điều kiện tiên quyết cho việc hoạt động của khu công nghiệp. Tuy nhiên, hạng mục này là tiêu sản, không đóng góp vào giá trị lợi nhuận nên các Chủ đầu tư cần phải cân nhắc và lựa chọn nhà thầu cũng như phương án công nghệ có chi phí đầu tư và chi phí vận hành thấp nhất mà vẫn đảm bảo các quy định yêu cầu.

Nắm bắt được xu thế đó, Koastal đã nghiên cứu và áp dụng thành công công nghệ ASBR – Advanced Sequence Batch Reactor – Công nghệ ASBR cải tiến cho Hệ thống Xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp, với những ưu điểm vượt trội so với công nghệ sinh học truyền thống A/O (Anoxic/Oxic) nhằm mục đích biến các trạm xử lý này từ hạng mục tiêu sản thành hạng mục sinh lợi nhuận cho các Chủ đầu tư KCN với chi phí đầu tư hợp lý và chi phí vận hành cực thấp, cụ thể như sau :

Tiêu chí Công nghệ truyền thống (A/O) Công nghệ ASBR
Diện tích Lớn hơn (do bao gồm bể lắng sinh học) Nhỏ hơn (giảm khoảng 30% do không cần bể lắng sinh học và mật độ bùn cao hơn)
Chi phí đầu tư Trung bình Thấp hơn, vì các ưu điểm sau:

 

– Xây dựng: không cần bể lắng sinh học.

– Thiết bị : không cần dàn gạt bùn bể lắng và bơm nội/ ngoại tuần hoàn bùn

Chi phí điện năng Cao do

 

– Vận phải hành liên tục các thiết bị trong mọi trường hợp

– Số lượng thiết bị nhiều hơn

Thấp hơn 30%-40%

 

– Không cần vận hành liên tục các thiết bị.

– Số lượng thiết bị ít hơn.

– Có thể điều chỉnh số giờ hoạt động của thiết bị theo lưu lượng và chất lượng nước thải đầu vào.

Chi phí bảo trì, bảo dưỡng Trung bình Thấp hơn do số lượng thiết bị ít hơn, thời gian hoạt động ngắn hơn.
 

Ngoài ra, công nghệ ASBR mà Koastal áp dụng còn có những thế mạnh riêng như sau mà không phải công nghệ nào cũng có:

  1. Phù hợp với tính chất nước thải của các khu công nghiệp hiện nay đa phần có nồng độ ô nhiễm hữu cơ thấp. Với tính chất này, nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong hệ sinh học là rất thấp. Nhờ vào quá trình lắng tĩnh, việc duy trì bùn trong bể ASBR đạt hiệu quả tốt hơn nhiều so với hệ bùn hoạt tính truyền thống.
  2. Chịu được biến động tải trọng lớn.
  3. Hệ thống được thiết kế với hệ số an tòan đáp ứng cho việc vượt ngưỡng đầu vào lên đến 20%.
  4. Hiệu quả xử lý cao cho các chất ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD) và Nitơ.
  5. Bể ASBR được thiết kế và vận hành linh hoạt cho việc đồng thời xử lý Nitơ và COD, BOD nhờ vào tối ưu hóa các pha thiếu khí, hiếu khí và lắng trong cùng một chu kỳ.

Mặc dù đã được áp dụng rất nhiều tại các nước tiên tiến trên thế giới (Châu Âu, Mỹ, Trung Đông), nhưng vì là công nghệ tiên tiến và ra đời sau so với công nghệ truyền thống A/O, nên hiên tại công nghệ ASBR vẫn chưa được biết đến nhiều tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên với những ưu điểm đã được kiểm chứng thực tế tại rất nhiều trạm xử lý nước thải KCN do Koastal Eco thực hiện vừa qua, công nghệ ASBR dang là lựa chọn phù hợp nhất cho xử lý nước thải của các khu công nghiệp hiện nay và hứa hẹn sẽ là xu thế công nghệ dẫn đầu trong tương lại rất gần. Một số dự án tiêu biểu đã được Koastal Eco áp dụng công nghệ ASBR đang cho kết quả vận hành ổn định với chi phí vận hành rất thấp như sau :

STT KHU CÔNG NGHIỆP LOẠI HĐ CÔNG SUẤT (M3/NGÀY)
1 KCN Minh Phương Đình Vũ EPC 1.000
2 KCN Minh Đức, GĐ 1 EPC 1.250
3 KCN Đồng An 1, GĐ 3 EPC 1.500
4 KCN Hòa Mạc, GĐ 1 EPC 1.500
5 KCN Ninh Thủy, GĐ 1 EPC 1.500
6 KCN Amata, GĐ 4 EPC 2.000
7 KCN Đình Vũ, GĐ 1 EPC 2.500
8 KCN Bá Thiện 2 , GĐ 1 EPC 2.500
9 KCN Phố Nối A, GĐ 2 EPC 3.000
10 KCN Phố Nối A. GĐ1 EPC 3.000
11 KCN Hiệp Phước, Module 2, GĐ 2 EPC 3.000
12 KCN Sông Trà EPC XD: 3.700

 

TB: 1.850

13 KCN Khai Quang, GĐ 3 EPC 4.000
14 KCN Amata, GĐ 5 EPC 5.000
15 KCN Đại An mở rộng EPC XD: 5.000

 

TB: 2.500

16 KCN Khai Quang, GĐ 1 EPC 7.000
17 KCN Tam Phước, GĐ 3 EPC 8.000